KHÁNG SINH MỚI ĐƯỢC FDA CHẤP THUẬN 2017 – 2018

CLB Sinh viên Dược lâm sàng


 

1. Delafloxacin (Baxdela, Melinta)

Delafloxacin có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gram dương và gram âm, bao gồm cả MRSA. Tính an toàn và hiệu quả của delafloxacin trong điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc da cấp tính, dựa vào hai thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, cho thấy điều trị bằng delafloxacin có hiệu quả tương đương với điều trị bằng phối hợp giữa vancomycin và aztreonam trong việc làm co tổn thương da ít nhất 20% trong vòng từ 48 đến 72 giờ.

Các tác dụng có hại phổ biến nhất của Delafloxacin (tỷ lệ ≥2%) là buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu, tăng enzyme transaminase và nôn. Giống như các quinolone khác, delafloxacin cũng có thể làm tăng nguy cơ viêm gân, đứt gân, bệnh thần kinh ngoại biên, ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương. Tuy nhiên, thuốc không cho thấy nguy cơ kéo dài khoảng QT và nhạy cảm ánh sáng. Bên cạnh đó, các tác dụng bất lợi trên chức năng gan-thận hay đường huyết cũng không được báo cáo.

2. Meropenem and vaborbactam (Vabomere, Rempex pharms)

Ngày 29/8/2017, FDA đã chấp thuận phối hợp meropenem/vaborbactam (Vabomere, Rempex pharms) trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (cUTI) ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, bao gồm cả viêm bể thận. Vabomere chứa meropenem, một kháng sinh carbapenem phổ rộng và vaborbactam, một chất ức chế beta lactamase hoạt lực cao, giúp phục hồi hoạt tính của meropenem trên các chủng vi khuẩn sản xuất betalactamase, đặc biệt là trên enterobacteriacea đề kháng carbapenem tiết Klebsiella pneumoniae carbapenemase (KPC)

Hiệu lực và tính an toàn của Vabomere được đánh giá qua thử nghiệm lâm sàng gồm 545 người trưởng thành mắc cUTI. Đối tượng tham gia đã được điều trị bằng Vabomere đường tĩnh mạch. Kết thúc đợt điều trị, ghi nhận cải thiện triệu chứng và âm tính với kết quả cấy nước tiểu khoảng 98% ở nhóm điều trị với vabomere so với khoảng 94% ở nhóm piperacillin/tazobactam. Một tuần sau khi kết thúc điều trị, khoảng 77% ở nhóm Vabomere đã hết các triệu chứng và có kết quả cấy nước tiểu âm tính so với khoảng 73% ở nhóm dùng piperacillin/tazobactam.

Tác dụng có hại thường gặp khi sử dụng Vabomere là đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm và tiêu chảy. Thuốc cũng liên quan đến các nguy cơ nghiêm trọng khác bao gồm các phản ứng dị ứng, do đó bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ không nên dùng Vabomere.

3. Ozenoxacin (Xepi, ferrer internacional)

Ngày 12/11/2017, FDA đã chấp thuận ozenoxacin (Xepi, ferrer internacional), dạng kem, một kháng sinh quinolone để điều trị chốc lở do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA) hay Streptococcus pyogenes ở người lớn và trẻ em từ 2 tháng tuổi.

Xepi được nghiên cứu là hấp thu không đáng kể, an toàn và được dung nạp tốt ở trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên và người lớn.

Bôi ozenoxacin một lớp mỏng tại vùng da bị ảnh hưởng 2 lần/ngày trong 5 ngày. Vùng bị ảnh hưởng có thể lên đến 100cm2ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi hoặc 2% diện tích bề mặt cơ thể và không vượt quá 100 cm2 ở trẻ em dưới 12 tuổi.

Các phản ứng có hại có thể xảy ra là chứng đỏ mặt và viêm da tiết bã. Việc sử dụng Xepi kéo dài cũng có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn và nấm không nhạy cảm với thuốc.

4. Plazomicin (Zemdri, Achaogen, Inc.)

Ngày 25/6/2018, FDA đã chấp thuận plazomicin (Zemdri, Achaogen, Inc.) để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng (cUTI) ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, bao gồm viêm thận – bể thận cấp, gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, trong đó có chủng Enterobacteriaceae đề kháng với carbapenem (CRE), beta-lactamase phổ rộng (ESBL), và một số vi khuẩn còn nhạy cảm như Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Enterobacter cloacae. Plazomicin cũng có hoạt tính trên các chủng đề kháng aminoglycoside, do được thiết kế bền vững với các enzym biến đổi aminoglycosides – cơ chế đề kháng phổ biến nhất của enterobacteriacea

Thử nghiệm EPIC trên bệnh nhân mắc cUTI bao gồm cả viêm thận bể thận với tiêu chí chính là tổng tỷ lệ chữa khỏi về lâm sàng và diệt khuẩn cho thấy plazomicin không thua kém meropenem ở ngày thứ 5, và tổng tỷ lệ chữa khỏi khi thăm khám từ ngày 15-19 ở bệnh nhân mắc kèm vãng khuẩn huyết (bacteremia) ở nhóm plazomicin là 72% so với 56,5% ở nhóm meropenem. Tuy nhiên, FDA từ chối chấp thuận plazomicin cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn huyết,

Plazomicin liều truyền tĩnh mạch 1 lần/ngày cung cấp một lựa chọn mới trong điều trị nhiễm khuẩn gram âm đa kháng thuốc. Hiện nay, plazomicin là kháng sinh aminoglycoside duy nhất được chấp thuận để điều trị cUTI.

FDA cảnh báo sử dụng plazomicin có thể làm tăng độc tính trên thận, trên tai, phong bế thần kinh cơ và hại cho thai nhi. Các phản ứng có hại phổ biến nhất (tỉ lệ ≥1%) bao gồm giảm chứng năng thận, tiêu chảy, tăng huyết áp, nhức đầu, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp.

5. Eravacycline (Xerava, tetraphase pharms)

Ngày  27/8/2018, FDA đã chấp thuận eravacycline (Xerava, Tetraphase pharms) với chỉ định điều trị nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng (cIAI) ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.

Eravacycline là một kháng sinh tetracycline tổng hợp loại fluorocycline đường tiêm được chứng minh có hiệu lực chống lại các vi khuẩn đa kháng. Eravacycline có hoạt tính khá rộng chống lại enterobacteriacea đề kháng và một vài vi khuẩn gram dương. Thuốc không có hoạt tính chống lại trực khuẩn mủ xanh (pseudomonas), tương tự như tigecycline và các tetracycline khác.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, eravacycline dung nạp tốt, đạt tỉ lệ chữa khỏi trên lâm sàng cao ở bệnh nhân mắc nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng và được chứng minh là không thua kém ertapenem và meropenem. Mặc dù vậy, eravacycline không được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng.

Thuốc không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Điều này rất có lợi cho các bệnh nhân bệnh nặng có nguy cơ suy thận. eravacyline cũng được sử dụng an toàn ở những bệnh nhân dị ứng với penicillins.

Các phản ứng có hại thường gặp (tỷ lệ≥ 3%) bao gồm phản ứng tại vị trí truyền dịch, buồn nôn và nôn, đổi màu răng và giảm sản men răng, ức chế xương phát triển, tiêu chảy do Clostridium difficile.

6. Amikacin (Arikayce, Insmed inc)

Ngày 28/09/2018, FDA đã chấp thuận hỗn dịch dạng hít liposome amikacin của Insmed (Arikayce) cho điều trị bệnh phổi gây ra bởi Mycobacterium avium complex (MAC) ở một nhóm bệnh nhân giới hạn không đáp ứng với điều trị thông thường (bệnh dai dẳng). Thuốc được chỉ định 1 lần/ngày ở những bệnh nhân không đạt được cấy đờm âm tính sau ít nhất 6 tháng liên tục điều trị phác đồ đa trị liệu. Arikayce là một phần của phác đồ điều trị kháng khuẩn kết hợp cho bệnh nhân có ít hoặc không có lựa chọn thay thế. 

Công nghệ mới độc quyền của insmed cho phép amikacin phân bố trực tiếp đến phổi, nơi nó được hấp thụ bởi đại thực bào phổi nơi nhiễm trùng cư trú. Cách tiếp cận này kéo dài sự giải phóng amikacin trong phổi đồng thời hạn chế tác dụng toàn thân. 

Arikayce có cảnh báo về tăng nguy cơ mắc các tình trạng hô hấp như viêm phổi mô kẽ quá mẫn, co thắt phế quản, đợt cấp các bệnh phổi đang mắc và ho ra máu. Các tác dụng phụ khác bao gồm nói khó, ho, tổn thương thính giác, kích ứng đường hô hấp trên, đau cơ xương khớp, mệt mỏi, tiêu chảy và buồn nôn.

7. Sarecycline (Seysara, Almirall)

Ngày 1/10/2018, FDA đã chấp thuận sarecycline (seysara, ALMIRALL), 1 kháng sinh thuộc nhóm tetracycline trong điều trị tổn thương viêm do mụn trứng cá không u cục trung bình đến nặng ở bệnh nhân từ 9 tuổi trở lên.

Loại thuốc dùng đường uống 1 lần/ngày này được chứng minh làm giảm hiệu quả các tổn thương viêm sau ít nhất 3 tuần điều trị. Thuốc nhìn chung là an toàn và dung nạp tốt. Tuy nhiên, hiệu quả của Seysara khi điều trị hơn 12 tuần và tính an toàn sau 12 tháng sử dụng không được chứng minh.

Sarecycline là kháng sinh phổ hẹp, tuy vậy, thuốc không được đánh giá để điều trị nhiễm khuẩn. FDA khuyến cáo chỉ nên sử dụng sarecycline theo chỉ định.

Theo FDA, không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng trong dược động học của sarecycline theo tuổi, cân nặng, giới tính, mức độ suy thận, hay suy gan nhẹ đến trung bình. Đặc điểm dược động học của sarecycline ở bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối, suy gan nặng chưa được đánh giá.

Phản ứng có hại thường gặp nhất (tỷ lệ > 1%) là buồn nôn. Thuốc cũng có thể gây hại cho thai nhi và đổi màu răng như các kháng sinh tetracycline khác.

8. Omadacycline (Nuzyra, Paratek pharms inc)

Ngày 2/10/2018, FDA đã chấp thuận omadacycline (Nuzyra, PARATEK), một kháng sinh tetracycline thế hệ mới, để điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da cấp tính (ABSSI) và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CA-BP). Omadacycline được thiết kế đặc biệt để chống lại sự đề kháng tetracycline, thuốc có cả dạng tiêm (hàm lượng 100mg) và dạng uống (hàm lượng 150mg), giúp cho bác sĩ lâm sàng điều trị bệnh nhân bằng đường tiêm tĩnh mạch và điều trị tại nhà bằng dạng uống. Điều này có khả năng giúp giảm các chi phí liên quan đến việc nằm viện.

Omadacycline được chứng minh là có hiệu quả trên các chủng gram dương, gram âm, vi khuẩn không điển hình và các chủng kháng thuốc khác.

Kết quả của thử nghiệm OPTIC (so sánh tính an tòan và hiệu quả của omadacycline đường tĩnh mạch chuyển sang đường uống với moxifloxacin trong điều trị CA-BP) cho thấy omadacycline không kém moxifloxacin trong điều trị CA-BP ở người lớn. Trong khi đó, nghiên cứu OASIS-1 và OASIS-2 cho thấy omadacycline có hiệu quả tương đương linezolid trong điều trị ABSSI. Thuốc an toàn và dung nạp tốt

Các tác dụng có hại thường gặp nhất (tỷ lệ ≥2%) gồm buồn nôn, nôn, phản ứng vị trí truyền dịch, tăng GOT, GPT, GGT, tăng huyết áp, đau đầu, tiêu chảy, mất ngủ và táo bón. Sử dụng Nuzyra trong ba tháng giữa và cuối của thai kỳ, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 8 tuổi có thể gây ức chế đảo ngược sự phát triển xương. Việc sử dụng Nuzyra trong quá trình phát triển răng có thể gây đổi màu răng vĩnh viễn.

9. Rifamycin (Aemcolo, Cosmo technologies)

Ngày 16/11/2018, FDA đã chấp thuận rifamycin (Aemcolo, COSMO technologies), một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng đường uống với chỉ định điều trị tiêu chảy ở khách du lịch ở người lớn, gây ra bởi các chủng E.Coli không xâm lấn. Aemcolo là kháng sinh đầu tiên được sản xuất với công nghệ MMX cho phép thuốc được đưa trực tiếp vào đại tràng, tránh các tác dụng không mong muốn đối với hệ vi khuẩn có lợi sống ở phần trên của đường tiêu hóa.

Theo FDA, tiêu chảy ở khách du lịch là bệnh liên quan đến du lịch phổ biến nhất được định nghĩa khi bệnh nhân đại tiện phân lỏng từ 3 lần trở lên trong vòng 24 giờ – ảnh hưởng đến khoảng 10% – 40% khách du lịch mỗi năm.

Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm đã chứng minh Aemcolo tốt hơn placebo và không kém ciprofloxacin trên tiêu chí chính (thời gian đi cầu phân lỏng). Tuy nhiên, theo FDA, kháng sinh không hiệu quả trên bệnh nhân tiêu chảy có sốt và/hoặc phân lẫn máu hoặc tiêu chảy không do chủng E.coli không xâm lấn. Do đó, không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân này.

Các tác dụng không mong muốn phổ biến bao gồm nhức đầu và táo bón.

Bảng tóm tắt các kháng sinh mới được FDA chấp thuận 2017 – 2018

STT

Biệt dược

Tên hoạt chất

Dạng

bào chế

Hàm lượng

Ngày

chấp thuận

Chỉ định

2017

1

Baxdela

delafloxacin meglumine

Viên nén/

Bột pha tiêm tĩnh mạch

450mg base/300mg base

19/6/2017

Nhiễm khuẩn da cấp tính

2

Vabomere

meropenem /vaborbactam

Bột pha tiêm

tĩnh mạch

1mg/1mg

29/8/2017

Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng ở người lớn

3

Xepi

ozenoxacin

kem

1%

12/11/2017

Chốc lở

2018

4

Zemdri

plazomicin sulfate

Dung dịch

tiêm truyền

500mg/10ml base

25/6/2018

Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng ở người lớn

5

Xerava

eravacycline dihydrochloride

Bột pha tiêm

tĩnh mạch

50mg base

27/8/2018

Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

6

Arikayce

amikacin sulfate

Hỗn dịch liposome dạng hít

590mg base/8.4 ml

28/9/2018

Bệnh phổi MAC dai dẳng không đạt được cấy đờm âm tính sau ít nhất 6 tháng liên tục điều trị phác đồ nền đa thuốc

7

Seysara

Sarecycline hydrochloride

Viên nén

60mg; 100mg; 150mg base

1/10/2018

Điều trị tổn thương do viêm ở bệnh nhân mụn trứng cá không u cục trung bình đến nặng từ 9 tuổi trở lên

8

Nuzyra

omadacycline tosylate

Viên nén/bột pha tiêm tĩnh mạch

150mg base/100mg base

2/10/2018

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm da và cấu trúc da cấp tính

9

Aemcolo

rifamycin

Viên nén phóng thích chậm

194mg

16/11/2018

Tiêu chảy ở khách du lịch

 

Tài liêu tham khảo

  1. Colleen Hall (2017). FDA Approves Skin Infection Antibiotic. [online] Available at: https://www.pharmacytimes.com/news/fda-approves-skin-infection-antibiotic [Accessed 4 February 2019]

Food and Drug Administration (2017). Highlights of Prescribing Information. [online] Available at: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2017/208610s000,208611s000lbl.pdf  [Accessed 4 February 2019]

Robert Lowes (2017). FDA Approves Delafloxacin (Baxdela) for Skin Infections. [online] Available at: https://www.medscape.com/viewarticle/881827 [Accessed 4 February 2019]

  1. Food and Drug Administration (2017). FDA approves new antibacterial drug. [online] Available at: https://www.fda.gov/NewsEvents/Newsroom/PressAnnouncements/ucm573955.htm [Accessed 4 February 2019]
  2. Medimetriks Pharmaceuticals, Inc. (2017). Medimetriks Pharmaceuticals, Inc. Receives FDA Approval for Xepi™ (ozenoxacin) Cream, 1%, a Novel Topical Antibiotic for Impetigo. [online] Available at: https://www.prnewswire.com/news-releases/medimetriks-pharmaceuticals-inc-receives-fda-approval-for-xepi-ozenoxacin-cream-1-a-novel-topical-antibiotic-for-impetigo-300571024.html [Accessed 4 February 2019]

Troy Brown, RN (2017). FDA Approves Ozenoxacin Cream for Impetigo. [online] Available at: https://www.medscape.com/viewarticle/890180 [Accessed 4 February 2019]

  1. Achaogen, Inc. (2018). UPDATE — ZEMDRI™ (plazomicin) Approved by FDA for the Treatment of Adults with Complicated Urinary Tract Infections (cUTI). [online] Available at: http://investors.achaogen.com/news-releases/news-release-details/update-zemdritm-plazomicin-approved-fda-treatment-adults?releaseid=1070946 [Accessed 4 February 2019]

Food and Drug Administration (2018). Highlights of Prescribing Information. [online] Available at: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2018/210303orig1s000lbl.pdf [Accessed 4 February 2019]

  1. Tetraphase Pharmaceuticals, Inc. (2018). Tetraphase Pharmaceuticals Announces Fda Approval Of Xerava™ (Eravacycline) For Complicated Intra-Abdominal Infections (CIAI). [online] Available at: https://ir.tphase.com/news-releases/news-release-details/tetraphase-pharmaceuticals-announces-fda-approval-xeravatm [Accessed 4 February 2019]

   Pharmacy Times (2018). FDA OKs Eravacycline for Complicated Intra-Abdominal Infections. [online] Available at: https://www.pharmacytimes.com/news/fda-oks-eravacycline-for-complicated-intraabdominal-infections [Accessed 4 February 2019]

  1. Insmed Incorporated. (2019). Insmed Provides Update on ARIKAYCE® (amikacin liposome inhalation suspension) U.S. Launch and Outlines Strategic Priorities for 2019. [online] Available at: http://investor.insmed.com/2019-01-04-Insmed-Provides-Update-on-ARIKAYCE-R-amikacin-liposome-inhalation-suspension-U-S-Launch-and-Outlines-Strategic-Priorities-for-2019 [Accessed 4 February 2019]
  2. Kristen Coppock (2018). Sarecycline Granted FDA Approval for Acne Vulgaris. [online] Available at: https://www.pharmacytimes.com/news/sarecycline-granted-fda-approval-for-acne-vulgaris [Accessed 4 February 2019]

Almirall (2018). FDA approves Seysara™, a New Chemical Entity for moderate to severe acne. [online] Available at: https://www.almirall.com/en/media/press-releases/media-detail-new?title=fda-approves-seysaratm-a-new-chemical-entity-for-moderate-to-severe-acne&articleId=3540239 [Accessed 4 February 2019]

   Food and Drug Administration (2018). Highlights of Prescribing Information. [online] Available at: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2018/209521s000lbl.pdf [Accessed 4 February 2019]

   Paratek Pharmaceuticals, Inc. (2018). FDA Approves SEYSARA™ (Sarecycline) for the Treatment of Moderate to Severe Acne. [online] Available at: https://www.biospace.com/article/releases/fda-approves-seysara-sarecycline-for-the-treatment-of-moderate-to-severe-acne/ [Accessed 4 February 2019]

  1. Stets, R., et al. (2017). ”A phase 3, randomized, double-blind, multi-center study to compare the safety and efficacy of IV to oral omadacycline to moxifloxacin for the treatment of adult patients with CABP (the OPTIC Study).”

Open Forum Infectious Diseases, 4 (1).

Paratek Pharmaceuticals, Inc. (2018). News Release: Paratek Announces FDA Approval of NUZYRA™ (Omadacycline). [online] Available at: http://phx.corporate-ir.net/phoenix.zhtml?c=253770&p=irol-newsArticle&ID=2369985 [Accessed 4 February 2019]

  1. Pharmacy Times (2018). FDA OKs Rifamycin for Travelers’ Diarrhea Caused by Noninvasive E coli. [online] Available at: https://www.pharmacytimes.com/resource-centers/gastrointestinal/fda-oks-rifamycin-for-travelers-diarrhea-caused-by-noninvasive-e-coli [Accessed 4 February 2019]

   Aries Pharmaceuticals, Inc. (2018). FDA Approves AEMCOLO™ (rifamycin), the First Antibiotic Approved for the Treatment of Travelers’ Diarrhea in Over a Decade. [online] Available at: https://www.prnewswire.com/news-releases/fda-approves-aemcolo-rifamycin-the-first-antibiotic-approved-for-the-treatment-of-travelers-diarrhea-in-over-a-decade-300752692.html [Accessed 4 February 2019]


Người dịch

SVD5. Lương Minh Nhật

SVD4. Nguyễn Thị Hương Giang, SVD4. Cao Thị Thu Hà, SVD3. Thái Thị Thu Hiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình luận